Chủ Nhật, 13 tháng 10, 2013

Windows RT không tương thích với nhiều máy in của Dell, HP

Hewlett-Packard và Dell đã công bố danh sách các máy in tương thích với Windows 8 và Windows RT. Một lượng lớn model được liệt kê không tương thích với Windows RT.
Đầu năm nay Microsoft cảnh báo, một số máy in cũ sẽ không làm việc với Windows 8 và Windows RT - hệ điều hành đầu tiên của “người khổng lồ phần mềm” cho các bộ xử lý ARM. Trong khi đa số máy in không hỗ trợ Windows RT, danh sách tương thích cho thấy có nhiều máy in hỗ trợ cho hệ điều hành Windows 8 - “kẻ nối dõi” Windows 7 và được viết cho các bộ xử lý x86 của Intel, Advanced Micro Devices.

Microsoft đã giải thích rằng, họ đang thay đổi kiến trúc in ấn của Windows 8 và RT để giảm chi phí hệ thống, đơn giản hóa quá trình in ấn. Các máy in bảng Windows RT như Microsoft Surface có tài nguyên hạn chế (như bộ xử lý 32-bit của ARM có trần bộ nhớ tối đa 4GB). Các ứng dụng Windows hiện tại sẽ làm việc trên Windows 8 nhưng không làm việc trên Windows RT - vấn đề này cũng xảy ra cho các trình điều khiển thiết bị.
Nguồn ảnh: PCAdvisor.co.uk
HP đã liệt kê 200 máy in laser LaserJet, ColorJet và máy in đa năng, trong đó chỉ có 34 model là hoàn toàn tương thích với Windows RT và phần lớn là tương thích với Windows 8. Tổng số máy in và thiết bị đa chức năng không tương thích với Windows RT là 83, và 83 model khác cung cấp "hỗ trợ hạn chế" cho RT. HP vẫn chưa công bố danh sách tương thích cho các máy in phun.

Theo nhà phân tích Nathan Brookwood của Insight 64, hỗ trợ hạn chế nghĩa là người dùng Windows RT sẽ không thể khai thác các tính năng in ấn tiên tiến như in hai mặt tự động. Tuy nhiên, người dùng vẫn có thể thực hiện các chức năng in ấn cơ bản.

Danh sách tương thích các máy in phun, in laser của Dell cho thấy: chỉ có 32 trong tổng số 110 máy in hỗ trợ Windows RT. Chỉ có 2 trong số 36 máy in phun được RT hỗ trợ, trong khi tỷ lệ máy in laser trắng/đen và màu lớn hơn (30/74) hỗ trợ RT. Các máy in tương thích với Windows RT cũng hỗ trợ Windows 8.

Ngoài máy in, sự không tương thích của trình điều khiển với Windows RT còn có thể mở rộng sang những thiết bị ngoại vi khác như máy ảnh và máy quét, ông Brookwood nói.
Read more »

Máy in: In ảnh tại chỗ

Test Lab sẽ thử nghiệm và đánh giá chức năng in ảnh của 4 máy in màu. Các dòng máy in này nhắm đến nhiều đối tượng người dùng khác nhau từ dân văn phòng đến nhiếp ảnh gia.
Canon Pixma Pro-1
Công nghệ: In phun
Tốc độ in màu: 22 trang/phút
Mực in: 12 hộp
Hiệu suất: ~425 trang in màu
Giá: 20.000.000 đồng
Tham khảo:
 www.canon.com.vn
Kích thước: 695x462x239mm
Khối lượng: 27,7 kg
Đánh giá Canon Pixma Pro-1 / Ưu: Tốc độ in nhanh; Chất lượng ảnh cao; Hỗ trợ giấy in của các nhà sản xuất khác. Khuyết: Kích thước ảnh điều chỉnh trong ứng dụng có nhiều sai lệch. Nhận xét: Chiếc máy ảnh chuyên nghiệp dành cho người dùng đam mê, có chất lượng ảnh tốt. Tuy nhiên giá thành khá cao cũng là một trở ngại.Đánh giá:
Thiết kế và tính năng
Canon Pixma Pro-1 gây ấn tượng với thiết kế lịch lãm, sang trọng nhưng không kém phần mạnh mẽ. Với bề ngang gần 70cm và nặng tới 27kg, máy chiếm một diện tích khá lớn khi đặt trên bàn làm việc.
Bên cạnh cổng PictBridge cho phép người dùng in ảnh trực tiếp từ camera, máy in này còn được trang bị kết nối USB 2.0 và Ethernet để kết nối với máy tính.
Máy có khay phía sau để nạp đến 20 tờ giấy ảnh, với khe nạp thủ công có thể nạp giấy ảnh rộng đến 14inch và các loại giấy dày hơn.
Pixma Pro-1 sử dụng 12 hộp mực và mỗi hộp có dung tích khá lớn với 36ml và được chia làm 2 ngăn phía trước của máy. Các thông số, mức sử dụng được hiển thị khá rõ ràng. Canon cũng trang bị thêm các tính năng thường có trên các máy in giấy khổ lớn chuyên nghiệp gồm quạt phun sương làm mát, hệ thống thông khí và bộ phận cung cấp mực bằng ống riêng biệt với đầu in. Máy còn có khả năng in trực tiếp lên mặt CD/DVD trên khay đựng chuyên biệt và phần mềm chứa các mẫu thiết kế sẵn, tiện lợi cho người dùng.
Mặc dù kích thước lớn nhưng máy in này hoạt động khá êm, không quá gây ồn ào. Nó chỉ gây tiếng động lớn khi tự động làm sạch mũi kim hoặc thay đổi một số thiết lập ban đầu.
Trái ngược với “người anh em” Pixma Pro-1, Canon Selphy CP900 lại là một máy in ảnh 4x6 nhỏ gọn. Đây là sản phẩm in ảnh du lịch mới nhất kể từ năm 2009 đến nay, các hãng sản xuất máy in khác như HP hay Epson đã khá lâu không tiếp tục đầu tư vào phân khúc này.
Với điểm đặc biệt là cơ động, máy có thiết kế nhỏ gọn với bề ngang chưa đến 7cm và chỉ nặng 810g với màn hình nghiêng 2,7inch với các phím bấm được đặt ngay trên thân máy. Máy in này có thể in ảnh qua kết nối USB 2.0 với máy tính, chức năng PictBridge, qua khe cắm thẻ nhớ hay kết nối với các thiết bị khác qua kết nối Wi-Fi.
Không chuyên nghiệp hay nhỏ gọn như 2 dòng máy in của Canon nhưng Brother MFC-J220 cũng cho chất lượng in ảnh không kém. Đây là máy in đa năng (all in one) đáp ứng được nhu cầu của một người dùng cá nhân, văn phòng từ in ảnh, sao chụp cho đến gửi fax.
Với bề ngang chưa đến 40cm và nặng 6,8kg, chiếc máy in này phù hợp cho một không gian làm việc nhỏ. Máy được trang bị màn hình LCD điều khiển 1,9 inch cho phép người dùng xem, lựa chọn ảnh trước khi in. Tuy không có kết nối Wi-Fi nhưng khe cắm thẻ nhớ SD cũng thực sự tiện lợi cho người dùng.
Ngoài ra, MFC J220 có thể hoạt động độc lập thông qua một đường line điện thoại và một đường line kết nối với modem 14,4kbps. Cổng USB 2.0 được đặt sâu trong lòng máy, trong khi khe nạp mực được bố trí ở mặt trước, nhỏ gọn và dễ sử dụng.
Tương tự như Brother MFC-J220, HP Deskjet Ink Advantage 5525 là máy in phun đa chức năng có thể cho chất lượng in ảnh tốt. Máy sử dụng công nghệ in phun với hệ thống 4 hộp mực riêng biệt (mực đen và 3 mực màu Cyan, Magenta, Yellow).
Bên cạnh cổng giao tiếp USB 2.0 duy nhất để kết nối với máy tính, dòng máy này còn tích hợp kết nối Wi-Fi giúp người dùng in ấn hay quét qua mạng không dây. Thêm vào đó, máy còn có khe đọc thẻ phía trước để in ảnh trực tiếp từ thẻ nhớ máy ảnh, hỗ trợ các loại thẻ MS Duo, MMC và SD.
Ngoài ra, màn hình cảm ứng màu 2,65 inch của máy cũng cho phép người dùng thực hiện các thao tác thiết lập, in ấn, quét hay sao chụp, cũng như truy xuất các dịch vụ web HP ePrint và in ấn từ xa.
Xếp hạng
Canon Pixma Pro-1: 5 sao
Canon Selphy CP900: 4 sao
Brother MFC-J220: 4 sao
HP Desket Ink Advantage 5525: 
4sao
Canon Selphy CP900
Công nghệ: In nhiệt
Tốc độ in màu: 14 trang/phút
Mực in: 1 hộp
Hiệu suất: ~40 trang in màu
Giá: 3.60.000 đồng
Tham khảo:
 www.canon.com.vn
Kích thước: 178x127x60,5mm
Khối lượng: 810g
Đánh giá Canon Selphy CP900 / Ưu: Tốc độ in nhanh; Nhỏ gọn và dễ sử dụng; Hỗ trợ pin. Khuyết: Không hỗ trợ Wi-Fi Direct. Nhận xét: Chiếc máy in ảnh du lịch tiện lợi, người dùng có thể in ấn bất kì đâu, chất lượng ảnh tốt. Tham khảo thêm bài “Máy in ảnh du lịch Selphy CP900” trên Số Hóa (http://sohoa.vnexpress.net/tin-tuc/san-pham). Đánh giá: 
Tốc độ in ảnh
Pixma Pro-1 có thể tự động chọn profile ICC thích hợp cho mỗi loại giấy Canon, và có nhiều profile ICC cho các loại giấy vẽ của các hãng sản xuất khác. Canon Pixma Pro-1 còn hỗ trợ phần mềm quản lý màu miễn phí Color Management Tool Pro. Các công cụ quản lý màu X-rite gồm Color Munki Photo và Color Munki Design, cho phép người dùng tạo các profile ICC tùy biến để đảm bảo chất lượng đầu ra tối ưu.
Pixma Pro-1 còn có tính năng chỉnh sáng Ambient Light Correction để người dùng có thể tự thiết lập cân bằng sáng cho ảnh in ra. Màu của bản in được tự động điều chỉnh để có được bản in màu tốt nhất dưới các góc nhìn khác nhau.
Theo Canon thì Pixma Pro-1 chỉ mất 2 phút 10 giây để có một tấm hình 8x10inch. Tuy nhiên thực tế trải nghiệm, Test Lab nhận thấy tốt độ in của Pixma Pro-1 tuy không đạt tới con số lý tưởng tuy vậy những gì thu được khá ấn tượng (xem bảng kết quả thử nghiệm tốc độ in).
Không như Pixma Pro-1, Selphy CP900 có hạn chế nhiều về kích thước ảnh, nhưng bù lại sản phẩm mang lại sự tiện lợi và hoạt động đơn giản. Ngoài khả năng in ảnh trực tiếp từ máy ảnh, thẻ nhớ, tiện ích Selphy Photo Print đi kèm cho phép người dùng có nhiều tùy chọn hơn trong việc in ấn từ máy tính. Test Lab có thể dễ dàng chọn và in ảnh chỉ với 3 bước với nhiều tùy chọn thiết lập hình ảnh từ chiếc máy in ảnh di động này.
Đối với máy in đa chức năng Brother MFC-J220 thì tốc độ in chưa hẳn là điểm mạnh, thử nghiệm với chế độ in Photo, chất lượng cao nhất (Highest), máy xử lý khá lâu để cho kết quả. Chế độ in ảnh trực tiếp từ thẻ nhớ cũng tiện lợi, nhưng người dùng lại gặp khó khăn trong việc lựa chọn hình ảnh bởi kích thước màn mình trên máy in chỉ có 1,9 inch.
Máy in HP Deskjet Ink Advantage 5525 hỗ trợ 3 chế độ in: Best, Normal và Draft. Thử qua khả năng in ảnh trên giấy bóng chuyên dụng kích thước 4x6 inch của HP ở chế độ Best và Normal, máy cho hiệu suất ấn tượng. Các tính năng chỉnh sửa trên màn hình cảm ứng khá tiện lợi và dễ sử dụng.
Xếp hạng
Canon Pixma Pro-1: 4,5 sao
Canon Selphy CP900: 4 sao
Brother MFC-J220: 3 sao
HP Desket Ink Advantage 5525: 4 sao
Read more »

Dòng máy in nhanh nhất thế giới ra mắt tại Việt Nam

Nhân kỷ niệm 25 năm ngày ra mắt máy in phun của hãng tại Việt Nam, HP vừa cho ra mắt thị trường Việt Nam dòng máy in để bàn đã được kỷ lục Guinness ghi nhận là dòng máy in có tốc độ in nhanh nhất thế giới với giá bán 18,5 triệu đồng.
Nhắm đến đối tượng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, máy in phun đa chức năng HP Officejet Pro X476dn có khả năng cho bản in với chất lượng cao và tốc độ in nhanh. Sản phẩm sử dụng công nghệ HP PageWide (nền tảng máy in phun mới) nên có thể in chất lượng cao lên đến 55 trang/phút. Với tốc độ này, Officejet Pro X476dn có tốc độ in nhanh gần gấp đôi so với các dòng máy in phun hiện có trên thị trường.
HP Officejet Pro X476dn được công nhận kỷ lục Guinness là dòng máy in nhanh nhất thế giới.
Sản phẩm được trang bị bộ nhớ 768 MB , vi xử lý 792 MHz, màn hình cảm ứng 4,3 inch để thao tác và sử dụng 4 cartridge mực (black, cyan, magenta, yellow). Máy cũng được tích hợp khe cắm USB 2.0, cổng mạng Ethernet 10/100 Base-TX và cổng modem 1RJ-11. Ngoài in ấn, Officejet Pro X476dn còn có chức năng fax, scan và photocopy.
Cũng trong sự kiện này, HP cũng cho ra mắt hai máy in sẽ được bán ra trong mùa hè này. Đó là dòng máy in HP Deskjet Ink Advantage 5525 e-All-in-One với giá bán 3,4 triệu đồng, có khả năng hỗ trợ in ấn trực tiếp từ thiết bị di động với kết nối không dây. Hướng đến nhu cầu in tài liệu khổ A3, dòng HP Officejet 7110 Wide Format ePrinter được thiết kế tối ưu để phục vụ các mục đích in ấn chuyên nghiệp với giá 4,5 triệu đồng. Cả hai máy in này đều dễ dàng tích hợp vào cơ sở hạ tầng CNTT hiện có.
HP Officejet 7110 nổi bật với tính năng in khổ giấy A3 chuyên nghiệp.
Read more »

So sánh 3 máy in đa chức năng cho văn phòng và gia đình

Với chất lượng in màu lẫn đen trắng đều tốt cùng nhiều chức năng tiện lợi, cả ba mẫu máy in phun của Brother, Canon và Epson thử nghiệm đợt này hứa hẹn sẽ là những “trợ thủ” đa năng đắc lực cho người dùng văn phòng và gia đình.
Thiết kế và tính năng
Brother MFC-J2510 thuộc dòng máy in phun S13 InkBenefit tiết kiệm mực mới ra mắt, thiết kế hoàn toàn khác với các mẫu trước đây từ kiểu dáng, tông màu cho đến cách bố trí khay giấy. Khay nạp giấy chính được bố trí theo phương ngang trong khi hầu hết các mẫu máy in hiện nay đều có khay nạp giấy theo phương dọc. Thiết kế này giúp cho chiều sâu của máy được thu nhỏ lại (chỉ khoảng 290mm), tiết kiệm đáng kể không gian bố trí. Máy hỗ trợ khả năng in qua Wi-Fi cũng như in trực tiếp từ camera, hay USB qua cổng PictBridge, in từ thẻ nhớ (hỗ trợ SD/SDHC, MS/MS Pro/MS Pro Duo) cũng như in ảnh hay quét tài liệu qua mạng không dây từ smartphone và tablet chạy iOS, Android. Tuy có khay nạp giấy chính hỗ trợ khổ A4 tối đa ở phía trước nhưng Brother MFC-J2510 cũng cho phép in khổ A3 nhờ một khay nạp tay riêng ở phía sau máy. Khay nạp tay này chỉ cho phép mỗi lần nạp một tờ, người dùng phải đỡ giấy bằng tay mỗi khi cần in. Khay giấy chính có sức chứa lên đến 150 tờ. Tính năng nổi bật của máy là còn có khả năng in hai mặt tự động, in nhiều trang trên một mặt giấy. Brother MFC-J2510 bố trí các cổng giao tiếp nằm ẩn phía bên trong nắp máy như hầu hết các model khác của Brother, gồm có cổng USB để kết nối với máy tính, cổng Ethernet và hai cổng tín hiệu vào/ra điện thoại.
Để phục vụ cho các chức năng quét, sao chụp và fax tài liệu, cả ba mẫu máy đa chức năng đều trang bị khay kính phẳng dùng để quét sách hay các tài liệu dạng đóng gáy cùng với khay ADF (automatic document feeder) để thao tác với tài liệu dạng xấp nhiều tờ. Khay ADF của Brother MFC-J2510 chứa được 20 tờ, còn của Canon Pixma E610 và Epson L550 chứa được 30 tờ.
 Xếp hạng
 Brother MFC-J2510:
 Canon Pixma E610:
 Epson L550:
Là phiên bản nâng cấp của model E600 ra mắt cách đây hơn 1 năm, Canon Pixma E610 có thiết kế bên ngoài khá giống với model trước về kích thước cũng như kiểu dáng. Máy có lớp vỏ đen bóng bằng nhựa bên ngoài. Khay nạp giấy của máy dạng nắp bật nằm ở phía trước, hỗ trợ khổ giấy tối đa A4 và có sức chứa 100 tờ (loại giấy định lượng thông thường từ 64-105g/m2), trong khi khay đón giấy nằm ngay phía trên đó. Phần nắp máy phía trên hơi gồ lên do có khay kính phẳng và khay ADF để phục vụ các chức năng quét, sao chụp và fax. Đồng thời, với thiết kế dãy nút chức năng nằm ngay mép trước của nắp này nên đôi khi người dùng sẽ vô tình chạm vào các phím khi mở lên. Canon Pixma E610 chỉ trang bị duy nhất cổng giao tiếp USB 2.0 để kết nối với máy tính, không có cổng mạng Ethernet cũng như không tích hợp kết nối Wi-Fi để chia sẻ các chức năng in ấn hay quét tài liệu cho nhiều người dùng.
Epson L550 là mẫu máy in thuộc dòng L-Series của Epson trang bị hộp mực gắn ngoài dung lượng cao hoạt động tương tự như các hệ thống mực in liên tục. Hệ thống hộp mực 4 màu CMYK gắn ngoài này của Epson L550 giúp dễ dàng nạp thêm mực in chính hãng khi cần thiết. Máy có toàn bộ vỏ ngoài màu đen, thiết kế gọn với khay ADF nằm trên nắp khay kính phẳng, khay nạp giấy chứa được 100 tờ dạng đứng phía sau trong khi khay giấy ra nằm phía trước. Thiết kế này tương tự như đa số các mẫu máy in phun khác của Epson, đồng thời thích hợp để in các loại giấy dày mà không làm cong do giấy được chạy thẳng vào máy khi in. Mẫu máy in đa chức năng này ngoài cổng USB thông dụng để kết nối với máy tính cũng trang bị cổng Ethernet.

Chất lượng
Brother MFC-J2510 hỗ trợ in với 3 mức chất lượng: Fast, Normal và Best, độ phân giải in tối đa lên đến 6.000 x 1.200 dpi. Bảng biểu và đồ họa màu in với hai mức chất lượng thấp Fast và Normal có màu sắc nhạt và bị sọc. Trong khi đó, chất lượng đồ họa được cải thiện đáng kể ở mức chất lượng Best cao nhất, màu tươi và hình ảnh mịn hơn. Về khả năng in ảnh trên giấy chuyên dụng, Brother MFC-J2510 tỏ ra nổi trội hơn hai đối thủ khi in ảnh khổ lớn trên giấy A3. Ảnh in trên các loại giấy bóng chuyên dụng của Brother đều có chất lượng rất tốt, màu sắc sáng tươi. Có thể xem ảnh, chọn các tùy chỉnh để in ngay trên màn hình cảm ứng. Một tính năng thú vị mà Test Lab cũng đã thử qua là khả năng in từ thiết bị iOS. Với phần mềm Brother iPrint&Scan tải miễn phí từ App Store, có thể dễ dàng kết nối và in ảnh từ iPhone/iPad đến máy in qua Wi-Fi. Về chức năng quét, Brother MFC-J2510 hỗ trợ quét với độ phân giải quang học tối đa 2.400 x 2.400 dpi (có thể nội suy lên đến 19.200 x 19.200 dpi). Máy quét văn bản và hình ảnh với chất lượng bản ở mức khá. Brother MFC-J2510 hỗ trợ hai chế độ sao chụp đen trắng (Mono) và màu (Color) với độ phân giải 1.200 x 1.200 dpi, cùng với hai mức chất lượng Normal và Best. Máy cho chất lượng khá đối với bản sao chụp đen trắng ở chế độ Normal, không khác biệt nhiều so với bản gốc. Tuy nhiên, đối với bản sao đồ họa màu ở cùng chế độ thì chất lượng lại kém hơn so với bản gốc.
 Xếp hạng
 Brother MFC-J2510:
 Canon Pixma E610:
 Epson L550:
Canon Pixma E610 hỗ trợ in ấn với 3 mức chất lượng Fast, Standard và cao nhất là High, độ phân giải in tối đa lên đến 4.800 x 1.200 dpi. Văn bản đơn sắc in ra ở chế độ Fast cho nét chữ rõ đều và mảnh, biên chữ còn bị răng cưa. Chất lượng bản in văn bản ở các chế độ Standard và High thay đổi rõ rệt, phông chữ đậm nét dần khi chuyển sang các mức chất lượng cao hơn. Bảng biểu màu in ở 3 chế độ cũng có chất lượng khác biệt lớn. Ảnh in trên giấy khổ 10 x 15cm lẫn khổ A4 Glossy của Canon cho chất lượng rất tốt, tương đương với chất lượng ảnh rửa từ minilab. Canon Pixma E610 cho bản sao đen trắng lẫn màu đều chi tiết, rõ ràng, không khác biệt nhiều so với bản gốc. Máy cũng hỗ trợ hai mức chất lượng sao chụp là Standard và High. Canon Pixma E610 hỗ trợ độ phân giải quét quang học tối đa 2.400 x 1.200 dpi. Chức năng quét của E610 được hỗ trợ bằng phần mềm Canon IJ Scan Utility với 3 mức chất lượng Auto, Photo và Document.
Tương tự như hai mẫu máy in của Brother và Canon, Epson L550 cũng hỗ trợ 3 mức chất lượng in Draft, Standard và High nhưng với độ phân giải lên đến 5.760 x 1.440 dpi. Thử nghiệm in văn bản đen trắng ở 3 chế độ không chênh lệch nhau nhiều về chất lượng. Ảnh in trên giấy bóng chuyên dụng của Epson mang đến những hình ảnh và màu sắc với chất lượng tốt. Chức năng sao chụp của máy hỗ trợ hai chế độ đen trắng (B&W) và màu (Color), với các mức chất lượng Draft, Standard và Best. Chức năng quét tài liệu và hình ảnh được Epson L550 thực hiện thông qua phần mềm Epson Scan. Máy hỗ trợ độ phân giải quét quang học tối đa 2.400 x 1.200 dpi.

Hiệu năng
Thử nghiệm thực tế tại Test Lab cho thấy tốc độ in văn bản đen trắng chênh lệch khá lớn giữa các mức chất lượng thấp nhất và cao nhất, mất lần lượt khoảng từ 12 giây đến 50 giây cho mỗi trang. Tương tự, mức chênh lệch thời gian in bảng biểu màu giữa chế độ thấp nhất và cao nhất cũng khá lớn, với kết quả là 14 giây và 52 giây/trang. Máy hỗ trợ chức năng in hai mặt tự động khá nhanh, chỉ mất 30 giây để hoàn thành tờ văn bản hai mặt ở chế độ Fast. Trong thử nghiệm in ảnh với giấy bóng BP71 của Brother ở chế độ Best cao nhất, máy mất chỉ 1 phút 35 giây để hoàn thành ảnh 10 x 15cm, 2 phút 08 giây để in xong ảnh A4 và ấn tượng nhất là chỉ mất 4 phút 16 giây để cho ra ảnh A3. Brother MFC-J2510 có tốc độ sao chụp khá nhanh, mất chỉ khoảng 12 giây để sao chụp tài liệu A4 đen trắng và 33 giây để thực hiện bản sao màu cùng ở chế độ Normal.
 Xếp hạng
 Brother MFC-J2510:
 Canon Pixma E610:
 Epson L550:
Mẫu máy Pixma E610 của Canon có tốc độ in khoảng 5 trang văn bản A4 đen trắng trong vòng một phút. Thực tế, máy mất khoảng 19 giây cho bản in tài liệu A4 đen trắng ở chế độ Fast trong khi thời gian in tài liệu này ở chế độ High là 40 giây. Thời gian in bảng biểu đồ họa màu cũng chênh lệch nhiều ở các mức chất lượng, cụ thể là 25 giây cho mức chất lượng thấp nhất và gần 1 phút 30 giây cho mức cao nhất. Ảnh màu in trên giấy bóng Photo Paper Plus Glossy II khổ A4 (PP-201) của Canon mất đến 4 phút 43 giây để hoàn thành, trong khi ảnh khổ 10 x 15cm mất khoảng 1 phút 53 giây. Canon E610 có tốc độ sao chụp tài liệu ở chế độ đen trắng (Black) khoảng 19 giây/trang và tài liệu kèm đồ họa ở chế độ màu (Color) mất đến 39 giây/trang, cả hai kết quả thử nghiệm đều được thực hiện ở mức chất lượng Standard của máy. Canon E610 mất chỉ 8 giây để hoàn thành quét trang tài liệu A4 ở độ phân giải chuẩn 200 dpi, khoảng 24 giây cho ảnh 10 x 15cm và 43 giây cho ảnh A4 ở cùng độ phân giải 600 dpi.
L550 của Epson có tốc độ in không hề thua kém so với model của Brother, khoảng 33 trang tài liệu A4 đen trắng ở chế độ Draft trong vòng một phút theo công bố của hãng sản xuất. Tốc độ in ảnh của Epson L550 khá nhanh với khoảng gần 2 phút cho ảnh JPEG khổ 10 x 15cm ở mức chất lượng High cao nhất. Về chức năng sao chụp, thời gian để cho ra bản sao đen trắng mất khoảng 18 giây, chế độ màu mất gấp đôi thời gian với 36 giây để hoàn thành. Epson L550 mất khoảng 16 giây để quét trang tài liệu A4 đen trắng ở độ phân giải 200 dpi, còn ảnh màu 10 x 15cm và ảnh A4 quét ở độ phân giải 600 dpi mất lần lượt khoảng 40 giây và 55 giây.
Brother MFC-J2510
Đánh giá tổng thể
Chức năng chính: In, quét, sao chụp và fax
Công nghệ: In phun
Số hộp mực: 4 hộp (CMYK)
Khổ giấy tối đa: A3
Kích thước: 480 x 290 x 186mm
Khối lượng: 9,3kg
Giá tham khảo: 6.200.000 đồng
Ưu: Màn hình cảm ứng tiện lợi; Hỗ trợ kết nối mạng không dây lẫn có dây; In trực tiếp từ thẻ nhớ, máy ảnh hay quét lưu vào bút USB; In hai mặt tự động; In khổ A3.
Khuyết: Khối lượng khá nặng; Sử dụng hệ thống 4 hộp mực nên sẽ tốn nhiều chi phí hơn so với hệ thống 2 hộp; Khay giấy nạp tay phía sau không có giá đỡ.
Nhận xét chung: Sản phẩm là lựa chọn hợp lý cho văn phòng hay các studio, nhiếp ảnh gia và các nhà thiết kế đồ họa có nhu cầu in tài liệu và ảnh khổ lớn.
Đánh giá:
Canon Pixma E610
Đánh giá tổng thể
Chức năng chính: In, quét, sao chụp và fax
Công nghệ: In phun
Số hộp mực: 2 hộp (đen và màu)
Khổ giấy tối đa: A4
Kích thước: 458 x 385 x 200mm
Khối lượng: 8,4kg
Giá tham khảo: 3.200.000 đồng
Ưu: Giá tốt; Sử dụng hệ thống 2 hộp mực (đen và màu) tiện lợi và tiết kiệm chi phí.
Khuyết: Vỏ ngoài đen bóng dễ trầy và in dấu tay; Không có kết nối mạng Ethernet và Wi-Fi.
Nhận xét chung: Sản phẩm thích hợp cho người dùng cá nhân với chất lượng in tài liệu và ảnh màu tốt, nhưng lại không trang bị kết nối mạng nội bộ hay Wi-Fi để chia sẻ các chức năng cho người dùng văn phòng.
Đánh giá:
Epson L550
Đánh giá tổng thể
Chức năng chính: In, quét, sao chụp và fax
Công nghệ: In phun
Số hộp mực: 4 hộp (CMYK)
Khổ giấy tối đa: A4
Kích thước: 474 x 377 x 226mm
Khối lượng: 6,2kg
Giá tham khảo: 7.500.000 đồng
Ưu: Sử dụng hệ thống hộp mực gắn ngoài tiện lợi và tiết kiệm chi phí.
Khuyết: Không hỗ trợ kết nối Wi-Fi.
Nhận xét chung: Sản phẩm phù hợp cho nhu cầu in ấn số lượng lớn cho người dùng doanh nghiệp cũng như gia đình với hộp mực gắn ngoài để có thể hoạt động liên tục và nạp thêm mực khi cần thiết.
Xếp hạng:


Read more »

Laptop “lai” tablet: Làm việc song hành cùng giải trí

Laptop “lai” tablet: Làm việc song hành cùng giải trí

Aspire P3-171, ThinkPad Helix là những mẫu ultrabook đầu tiên có thiết kế "2 trong 1" với toàn bộ linh kiện phần cứng nằm ngay sau màn hình và có thể tháo rời để sử dụng như một máy tính bảng khi cần thiết.
Kiểu dáng, thiết kế
Có thể nhận thấy thiết kế Aspire P3-171 đã dần xóa mờ ranh giới giữa laptop và máy tính bảng (tablet). Thậm chí sản phẩm này có nhiều nét tương đồng với máy tính bảng Iconia W700 của Acer. Trong khi đó kiểu dáng ThinkPad Helix v ẫn khá giống ultrabook, phần đế bàn phím (keyboard dock) có thêm một pin phụ 4 cell dung lượng 28 WHr nhằm mở rộng thời gian dùng pin của thiết bị. Thực tế cho thấy mẫu laptop lai của Lenovo đạt 8 giờ 31 phút trong phép thử Productivity của MobileMark 2007, độ sáng màn hình tối đa (100%); cao nhất trong các mẫu laptop nền tảng x86 Test Lab từng thử nghiệm.
 Xếp hạng
 Aspire P3-171:
 Lenovo ThinkPad Helix:
Bên cạnh đó, cả 2 sản phẩm còn được tích hợp một số nút chức năng như nút Windows chuyển nhanh giữa các chế độ màn hình, nút tăng giảm âm lượng, nút khóa xoay màn hình và cả nút nguồn cũng được thiết kế cho tiện dụng khi chuyển đổi sang tablet.
Một số nhận xét cho rằng laptop lai kém hơn so với tablet về trọng lượng, độ mỏng gọn và thời gian dùng pin. Nếu xét theo kích cỡ màn hình, cổng giao tiếp, hiệu năng tổng thể và cả sự tiện dụng trong quá trình sử dụng thì laptop lai cũng không thể sánh bằng laptop tiêu chuẩn. Điều này cũng hoàn toàn bình thường vì về cơ bản, laptop lai vẫn là máy tính xách tay được thiết kế lại cho mỏng nhẹ và gọn hơn. Việc kết hợp nhiều tính năng của máy tính bảng lẫn máy tính xách tay trong một không gian giới hạn đòi hỏi nhà sản xuất phải chọn lọc, thu gọn hoặc lược bỏ một số thành phần kém quan trọng.
Dù vậy, laptop lai vẫn tạo được ấn tượng mạnh bởi thiết kế độc đáo, sáng tạo thể hiện qua khả năng chuyển đổi giữa laptop và tablet, có thể đáp ứng cả công việc lẫn giải trí di động trong một thiết bị mỏng gọn.

Tương tác với người dùng
Aspire P3 trang bị màn hình cảm ứng điện dung 11,6 inch, độ phân giải WXGA 1.366x768 pixel, công nghệ CineCrystal giúp hình ảnh hiển thị sắc nét, có chiều sâu và độ tương phản tốt hơn. ThinkPad Helix cũng trang bị màn hình cảm ứng điện dung 11,6 inch nhưng độ phân giải hỗ trợ lên đến 1.920x1.080 pixel (full HD), bề mặt màn hình còn có thêm lớp kính cường lực Gorilla Glass có khả năng chịu lực, chống trầy xước, máy tính sẽ được bảo vệ tốt hơn khi có lực tác động từ bên ngoài.
Lưu ý, do khác biệt độ phân giải hỗ trợ nên kích cỡ hình ảnh hiển thị trên màn hình ThinkPad Helix nhỏ hơn đáng kể so với Aspire P3, người dùng cần thời gian làm quen để thao tác chính xác hơn cả trong giao diện Modern UI lẫn giao diện truyền thống.
 Xếp hạng
 Aspire P3-171:
 Lenovo ThinkPad Helix:
Thử nghiệm thực tế cho thấy hình ảnh hiển thị sắc nét, tươi sáng, ít bị chói sáng khi sử dụng ngoài trời lẫn trong văn phòng. Các bước chuyển màu, mức độ sáng tối cũng như sắc xám và trắng dễ phân biệt, mang lại cảm giác dễ chịu khi làm việc với tài liệu văn bản. Công nghệ panel IPS giúp màn hình có khả năng thể hiện màu sắc trung thực gần tương đương như màn hình CRT và có góc nhìn rộng hơn so với công nghệ panel màn hình Twisted Nematic và Vertical Alignment. Việc trang bị màn hình gương có khả năng hấp thụ ánh sáng và độ sáng màn hình đạt 400 NIT nên khi sử dụng ngoài trời, hình ảnh hiển thị vẫn sáng, rõ nét dù có sự suy giảm so với trong văn phòng.
Về độ nhạy màn hình cảm ứng và khả năng tương tác người dùng của Aspire P3 lẫn ThinkPad Helix cũng để lại ấn tượng không kém so với mẫu Sony Vaio Duo 11. Với 2 game kinh điển là Angry Birds và Plants vs Zombies, cảm giác trơn mịn do độ ma sát thấp giúp thao tác trực tiếp trên màn hình cảm ứng nhẹ nhàng, thao tác game linh hoạt hơn so với khi dùng touchpad hoặc chuột gắn ngoài.

Bàn phím, touchpad
Thiết kế “2 trong 1” đòi hỏi nhà sản xuất phải chọn lọc, thu gọn hoặc lược bỏ một số thành phần kém quan trọng. Chẳng hạn Aspire P3 đã loại bỏ hoàn toàn touchpad nên tương tác với người dùng chủ yếu dựa trên màn hình cảm ứng và bàn phím trong khi ThinkPad Helix vẫn giữ touchpad và có thêm bút cảm ứng (digitizer stylus) thích hợp làm việc cộng tác, thiết kế hay tạo mẫu đồ họa.
 Xếp hạng
 Aspire P3-171:
 Lenovo ThinkPad Helix:
Giống các mẫu laptop cùng dòng ThinkPad, Helix cũng được trang bị bàn phím Precision đặc trưng với các phím nhấn êm, có độ cong và đàn hồi tốt mang lại “cảm giác phím” rõ ràng. Bàn phím Aspire P3 kiểu chiclet thiết kế liền mạch, phím nhấn có quãng di chuyển ngắn và độ nhạy tốt. Trừ nhóm phím điều hướng và phím cuộn trang (page up, page down) khá nhỏ thì những phím nhấn còn lại kích lớn, tạo sự thoải mái khi lướt nhanh trên bàn phím mà không sợ nhầm.

Cổng giao tiếp, kết nối
Như đề cập trên, giới hạn kích cỡ và trọng lượng cũng ảnh hưởng đến số cổng giao tiếp, kết nối với thiết bị ngoại vi. Cụ thể Aspire P3 chỉ có 1 USB 3.0, cổng tín hiệu hình ảnh micro HDMI, ngõ headphone kết hợp micro và kết nối Wi-Fi 802.11a/b/n.
 Xếp hạng
 Aspire P3-171:
 Lenovo ThinkPad Helix:
ThinkPad Helix có đến 3 USB gồm 2 USB 3.0 và 1 USB 2.0, cổng tín hiệu hình ảnh HDMI 1.4a lẫn mini Display Port. Máy còn hỗ trợ các kết nối không dây như Bluetooth 4.0, WiFi băng tần kép Centrino Advanced-N 6205, kết nối 3G (HSPA+) thông qua khe gắn sim ở mặt dưới và cả giao tiếp không dây phạm vi hẹp NFC (Near Field Communications). Tham khảo chi tiết trong bảng thông số kỹ thuật bên dưới.

Hiệu năng
Kết quả thử nghiệm cho thấy ThinkPad Helix và Aspire P3 có thể đáp ứng nhu cầu làm việc lẫn giải trí di động, cũng như trình chiếu phim ảnh chất lượng cao như những mẫu ultrabook khác.
 Xếp hạng
 Aspire P3-171:
 Lenovo ThinkPad Helix:
Dù hiệu năng đồ họa tích hợp (HD Graphics 4000) của ThinkPad Helix cao hơn đáng kể so với Aspire P3 trong một số phép thử nhưng xét tổng thể, đồ họa tích hợp của 2 mẫu laptop lai trên cũng chỉ phù hợp với những tác vụ đồ họa phổ thông. Cụ thể Aspire P3 chỉ đạt 251 điểm trong phép thử đồ họa 3DMark 11 và ThinkPad Helix đạt 498 điểm. Với game Street Fighter IV, cả 2 cấu hình thử nghiệm chỉ đạt ngưỡng 24 khung hình/giây, vẫn có thể chơi được nhưng sẽ xảy ra hiện tượng giật hình (lag).
Việc trang bị trang bị ổ SSD đã góp phần nâng cao hiệu năng chung đồng thời mang lại khả năng đáp ứng của hệ thống tốt hơn, chẳng hạn quá trình khởi động Windows 8 của Aspire P3 chỉ mất 5 giây tính từ lúc nhấn nút nguồn cho đến khi vào giao diện Modern UI, ThinkPad Helix chậm hơn một chút với khoảng 10 giây và giảm còn 7 giây khi kích hoạt chế độ “Turn on fast boot” của Windows 8.
Ngoài ưu thế về tốc độ truy xuất dữ liệu, SSD còn có khả năng chống sốc tốt, êm và mát hơn khi hoạt động vì không có bộ phận chuyển động, dữ liệu sẽ an toàn hơn nhiều như khi dùng như máy tính bảng. Tương tự với PCMark 05 giả lập, các phép đo tốc độ truy xuất dữ liệu của SSD khá ấn tượng, chẳng hạn tốc độ khởi chạy ứng dụng của Aspire P3 và ThinkPad Helix lần lượt là 108 và 105 MB/giây, quét virus cùng đạt 230 MB/giây, tốc độ ghi dữ liệu đạt 336,2 và 183,3 MB/giây.
 Xếp hạng
 Aspire P3-171:
 Lenovo ThinkPad Helix:
Thời lượng pin
Về thời gian dùng pin ghi nhận qua phép thử Productivity của MobileMark 2007, thiết lập cấu hình High Performance cùng độ sáng màn hình ở mức 100%, Acer Aspire P3 đạt 5 giờ 19 phút, cao hơn một chút so với tiêu chuẩn ultrabook nền tảng Chief River. Tương tự trong phép thử media với bộ phim chuẩn HD 720p, thời lượng dùng pin mẫu ultrabook lai đạt 3 giờ 35 phút trình chiếu liên tục, đủ để người dùng thưởng thức trọn vẹn một bộ phim chất lượng cao.
Ấn tượng nhất là kết quả thử nghiệm của ThinkPad Helix. Với “ưu thế” được trang bị đến 2 bộ pin Li-Ion Polymer (1 ở tablet và 1 ở đế bàn phím), thời lượng dùng pin của máy đạt 8 giờ 31 phút trong phép thử Productivity, MobileMark 2007 và đạt 6 giờ 43 phút khi trình chiếu phim ảnh; cao gấp đôi so với nhiều mẫu ultrabook Test Lab có dịp trải nghiệm. 
 
Acer Aspire P3
Giá tham khảo: 18,5 triệu đồng
Bộ xử lý: Core i5-3339Y (1,5GHz, 3MB cache L2)
Đồ họa: HD Graphics 4000

RAM: 2GB DDR3, 1600MHz
SSD 120GB, SATA 6Gb/giây
Màn hình: 11,6 inch, WXGA (1366x768), IPS, CineCrystal, cảm ứng điện dung
Camera: HD 720p (trước) + Acer Crystal Eye HD 5MP (sau)
Cổng giao tiếp: micro HDMI to VGA, 1xUSB 3.0, headphone, mic (combo)
Kết nối: WiFi 802.11b/g/n.
Windows 8 SL, 64 bit.
Kích thước: 29,5x19,1x0,99 cm
Trọng lượng: 1,37 kg (tablet 790 gram + dock 580 gram).
Đánh giá tổng thể
Ưu
  • Thiết kế mỏng nhẹ, ấn tượng với khả năng chuyển đổi để sử dụng như máy tính bảng.
  • Màn hình cảm ứng nhạy, thao tác nhẹ nhàng và chính xác.
  • Tính năng tự khởi động máy mang lại sự tiện dụng cho người dùng.
  • Tản nhiệt hoạt động êm, hiệu quả.
  • Thời lượng pin cao.
Khuyết
  • Số cổng giao tiếp ít.
  • Năng lực xử lý đồ họa thấp hơn một chút so với một số mẫu ultrabook khác.
Đánh giá:
   
Lenovo ThinkPad Helix
Giá tham khảo: 43 triệu đồng
Kích thước: 29,6x18,7x2,04 cm
Trọng lượng: 1,7 kg (tablet 835 gram + dock 865 gram)
Bộ xử lý: Core i5-3427U (1,8GHz, 3MB cache L2)
Đồ họa: HD Graphics 4000
RAM: 4GB DDR3L, 1333MHz

SSD 128GB, SATA 6Gb/giây
Màn hình: 11,6 inch, full HD, IPS 400 NIT, cảm ứng điện dung.
Camera: 2MP (trước) + 5MP (sau)
Cổng giao tiếp: HDMI 1.4a, mini DisplayPort, USB 2.0, 2xUSB 3.0, headphone, microphone.
Kết nối: Bluetooth 4.0, WiFi băng tần kép Centrino Advanced-N 6205, 3G WWAN và NFC.
Windows 8 SL, 64 bit.
Đánh giá tổng thể
Ưu
  • Thiết kế có thể chuyển đổi để sử dụng như máy tính bảng.
  • Màn hình cảm ứng đa điểm độ phân giải full HD.
  • Bàn phím Precision với các phím nhấn êm, cảm giác phím tốt.
  • Tích hợp nhiều lớp bảo mật khác nhau nhằm bảo vệ tốt hơn cho máy tính và hệ thống mạng doanh nghiệp.
  • Thời lượng pin cao.
Khuyết
  • Tản nhiệt chưa thực sự hiệu quả.
  • Giá cao.
Đánh giá:
 
Read more »

Laptop nào cấu hình mỏng và mạnh

Laptop nào cấu hình mỏng và mạnh


Thuộc dòng laptop tiêu chuẩn nhưng Dell Vostro 5460 và HP Pavilion m4 không chỉ có thiết kế mỏng nhẹ mà còn trang bị cấu hình mạnh, hiệu năng đủ đáp ứng tốt công việc lẫn nhu cầu giải trí di động.
Kiểu dáng, thiết kế
Không nằm ngoài xu hướng chung, Dell Vostro 5460 và HP Pavilion m4 có thiết kế gọn nhẹ đồng thời tính di động linh hoạt so với thế hệ trước. Chẳng hạn kích cỡ Vostro 5460 có không kém các ultrabook hiện nay với độ dày thân máy 18mm, chỗ dày nhất là 21mm và chỉ nặng 1,54kg. Tương tự mẫu Pavilion của HP cũng trang bị màn hình 14 inch, kích cỡ và trọng lượng nhỉnh hơn một chút nhưng vẫn thích hợp với người dùng thường xuyên di chuyển.
 Xếp hạng
 Dell Vostro 5460:
 HP Pavilion m4 :
Thiết kế sản phẩm cũng không quá chú trọng vào vẻ bề ngoài, kiểu dáng đơn giản, cấu trúc chắc chắn cùng các góc cạnh thân máy bo tròn mang lại cảm giác mỏng gọn hơn. Lớp vỏ và vùng đệm kê tay còn phủ lớp nhôm vân xước tăng khả năng tản nhiệt và ít bám dấu vân tay trong quá trình sử dụng.
Điểm cộng trong thiết kế Vostro 5460 là hệ thống làm mát ứng dụng công nghệ tản nhiệt Intel Hyperbaric. Luồng không khí mát được lấy vào qua bề mặt bàn phím và những khe thông gió để làm mát linh kiện phần cứng và sau đó được đẩy ra ngoài ở mặt sau, không gây khó chịu cho người dùng khi sử dụng.
Cổng giao tiếp
Như đề cập trên, để Vostro 5460 đạt được kích cỡ mỏng gọn tương đương ultrabook đòi hỏi nhà sản xuất phải lược bỏ một số thành phần kém quan trọng như ổ quang và cổng VGA. Việc nâng cấp hoặc thay thế linh kiện phần cứng cũng khó thực hiện do phải tháo toàn bộ nắp bảo vệ mặt dưới, đòi hỏi người dùng phải có sự am hiểu nhất định về phần cứng máy tính.
 Xếp hạng
 Dell Vostro 5460:
 HP Pavilion m4 :
Trong khi với Pavilion m4, do không bị giới hạn về độ mỏng nên mẫu laptop này không chỉ trang bị ổ quang gắn trong mà còn có hỗ trợ cả cổng VGA xuất tín hiệu hình ảnh analog. Nắp đậy mặt dưới có thể tháo rời dễ dàng, tiện dụng để nâng cấp RAM, ổ cứng thậm chí cả bộ xử lý (CPU) lẫn card đồ họa khi cần.
Ngoài ra, cả 2 mẫu laptop trên còn có thêm một số cổng giao tiếp, kết nối thông dụng khác như ngõ xuất hình HDMI tiêu chuẩn, USB 3.0, bộ đọc thẻ "3 trong 1" cũng như hỗ trợ các giao tiếp không dây Bluetooth 4.0, WiFi 802.11n và kết nối mạng Ethernet gigabit qua cổng RJ-45. Tham khảo chi tiết trong bảng thông số kỹ thuật bên dưới.
Màn hình
Vostro 5460 và Pavilion m4 cùng trang bị màn hình 14 inch HD nền LED, độ phân giải chuẩn WXGA 1366 x 768 pixel. Thử nghiệm thực tế cho thấy chất lượng hình ảnh hiển thị ngoài trời lẫn trong văn phòng khá tốt, ít bị chói sáng so với những laptop khác trong cùng phân khúc.
 Xếp hạng
 Dell Vostro 5460:
 HP Pavilion m4 :
Pavilion m4 với công nghệ Brightview hiển thị hình ảnh có phần sáng hơn, màu sắc rực rỡ và góc nhìn màn hình rộng hơn, tiện dụng cho việc chia sẻ nội dung hiển thị hoặc khi làm việc cộng tác. Vostro 5460 hỗ trợ công nghệ TrueLife thể hiện rõ sự khác biệt 2 sắc màu đen và trắng chuẩn hơn, thể hiện rõ văn bản và các bảng biểu trong bộ ứng dụng văn phòng như MS. Word, Excel. Độ sáng màn hình vừa phải không gây mỏi mắt khi làm việc trong thời gian dài.
Đáng tiếc là cả 2 mẫu laptop này chỉ trang bị màn hình thông thường nên không thể tận dụng tốt thiết kế giao diện cảm ứng Modern UI của Windows 8. Việc tương tác với người dùng vẫn theo cách truyền thống với bàn phím và touchpad.
 Xếp hạng
 Dell Vostro 5460:
 HP Pavilion m4 :
Bàn phím, touchpad
Vostro 5460, Pavilion m4 cùng trang bị bàn phím chiclet "full size" đặc trưng với các phím nhấn êm, hành trình ngắn cùng độ đàn hồi tốt mang lại cảm giác phím khi lướt với tốc độ nhanh. Trừ 2 phím điều hướng (lên, xuống) khá nhỏ thì những phím nhấn còn lại kích thước lớn, khoảng cách giữa các phím hợp lý, phù hợp với cả người dùng có cỡ tay lớn. Touchpad rộng, hỗ trợ cảm ứng đa điểm, bề mặt hơi nhám tạo độ ma sát khiến chuột di chuyển dù không nhanh nhưng vẫn đạt được độ chính xác cao. Hai phím trái, phải chuột của Vostro 5460 cũng được tích hợp vào touchpad trong khi Pavilion m4 có thiết kế rời.
Hiệu năng
Kết quả thử nghiệm bên dưới cho thấy mỗi sản phẩm đều có những ưu thế riêng. Vostro 5460 với bộ xử lý Core i5-3230M cùng đồ họa rời GeForce GT 630M nên điểm PCMark 7 đánh giá hiệu năng tổng thể cao hơn, thể hiện sự hài hòa giữa các thiết bị phần cứng, không quá mạnh cũng không quá yếu.
 Xếp hạng
 Dell Vostro 5460:
 HP Pavilion m4 :
Trong khi đó, HP Pavilion m4 trang bị đồ họa rời GeForce GT 730M lại ra có ưu thế trong công cụ 3DMark 11 đánh giá khả năng xử lý đồ họa và các game thử nghiệm. Cụ thể mẫu laptop của HP có thể chơi tốt game “hạng nặng” Alien vs. Predator ở độ phân giải 1280x720 pixel với chất lượng đồ họa khá. Tương tự với Resident Evil 6, cấu hình thử nghiệm đạt 2.385 điểm, cao hơn khoảng 41,2% so với Vostro 5460 trong cùng phép thử. Trong phép thử 3DMark 11 thiết lập cấu hình Performance, 5460 đạt 861 điểm Graphic và 9.87 điểm hiệu năng tổng thể trong khi Pavilion m4 đạt đến 1.658 điểm Graphic và 1.717 điểm hiệu năng tổng thể.

Thời lượng pin
Về thời lượng dùng pin ghi nhận qua công cụ MobileMark 2007, cấu hình máy chế độ High Performance và độ sáng màn hình tối đa (100%), Pavilion m4 đạt 3 giờ 46 phút trong phép thử Productivity. Cũng với cấu hình máy chế độ High Performance và độ sáng màn hình tối đa, thời lượng dùng pin mẫu laptop này giảm đáng kể, chỉ đạt 2 giờ 51 trình chiếu phim ảnh liên tục, thấp hơn khoảng 13,9% so với Vostro 5460 (3 giờ 21 phút).
 Xếp hạng
 Dell Vostro 5460:
 HP Pavilion m4 :
Với Vostro 5460, do được trang bị pin công suất lớn (4495mAh) cùng tính năng quản lý pin thông minh nên thời gian dùng pin có thể đạt gần 5 giờ liên tục. Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với kết quả thử nghiệm thực tế khi trình chiếu phim ảnh chuẩn HD 720p, độ sáng màn hình tối đa (100%), thời lượng dùng pin của máy đạt 3 giờ 21 phút và đạt đến 4 giờ 55 phút trong phép thử Productivity của MobileMark 2007.

Dell Vostro 5460Đánh giá tổng thể
Giá tham khảo: 13,5 triệu đồng
Kích thước: 33,8 x 23,4 x 2,1cm
Trọng lượng: 1,54k
Bộ xử lý: Core i5-3230M (2,6GHz, 3MB cache)
Đồ họa: NVIDIA GeForce GT 630M
RAM: 4GB DDR3, 1600MHz
Ổ cứng: 500 GB, SATA 3Gb/s
Màn hình: 14 inch WXGA (1366x768 pixel)
Camera: HD 720p (trước) + Acer Crystal Eye HD 5MP (sau)
Cổng giao tiếp: HDMI 1.4a, 3 x USB 3.0, card reader "3 in 1", headphone kết hợp micro
Kết nối: Bluetooth 4.0, WiFi 802.11b/g/n, LAN Gigabit.
Hệ điều hành: Free DOS.
Ưu:
+ Thiết kế mỏng nhẹ.
+ Thời gian dùng pin tốt.
+ Máy chạy êm, tản nhiệt hiệu quả.
Khuyết
+ Chất âm loa trung bình.
+ Không trang bị ổ quang.
Đánh giá:
  
  
 HP Pavilion m4 - 1005TX Đánh giá tổng thể
Giá tham khảo: 12,6 triệu đồng
Kích thước: 34,7 x 24,5 x 2,45 cm
Trọng lượng: 2,0 kg
Bộ xử lý: Core i3-3120M (2,5GHz, 3MB cache)
Đồ họa: NVIDIA GeForce GT 730M
RAM: 4GB DDR3, 1600MHz
Ổ cứng: 500 GB, SATA 3Gb/s
Màn hình: 14 inch WXGA (1366x768 pixel)
Cổng giao tiếp: HDMI 1.4a, VGA, 2 x USB 3.0, card reader "3 in 1", headphone kết hợp micro.
Kết nối: Bluetooth 4.0, WiFi 802.11b/g/n, LAN Gigabit.
Hệ điều hành: Windows 8 SL, 64 bit.
Ưu:
+ Thiết kế chắc chắn, lớp vỏ chất liệu hợp kim nhôm vân xước thêm phần hấp dẫn.
+ Khả năng xử lý đồ họa mạnh.
+ Hỗ trợ đầy đủ cổng giao tiếp, kết nối phổ biến.
Khuyết
+ Chất âm loa trung bình.
+ Tản nhiệt hiệu quả nhưng khá ồn ào.
Đánh giá:
Read more »